Thứ Năm, 19 tháng 5, 2016

Những chiếc xe từng phục vụ Bác Hồ

Nhân kỷ niệm 126 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh,vị lãnh tụ kính yêu đã chèo lái con thuyền cách mạng Việt Nam đến thắng lợi to lớn. OBD Việt Nam xin gửi đến khám phá về những chiếc xe mà đã phục vụ Người. Những chiếc xe giản dị như chính Bác vậy,hãy cùng xem nhé !
Sau khi miền Bắc được lập lại năm 1954,Bác trở về Hà Nội và thường sử dụng hai chiếc ô tô Pobeda và Peugeot 404 để đi công tác.
Chiếc Pobeda nằm trong quà tặng mà Chính phủ Liên Xô tặng VN năm 1955. Vận tốc tối đa của xe là 140km/h. Xe đã phục vụ Bác từ năm 1957 đến năm 1969 và đã chạy được 39.463km. Chiếc xe còn lại thì Bác ít dùng hơn,đó là xe Peugeot 404,đây là một trong hai chiếc ôtô của Việt kiều ở Xăngtôvila và Rômia biếu năm 1964.Vận tốc tối đa xe có thể đạt được là 170km/h,suốt quá trình hoạt động,nó chạy được 16.575km.
Bác thường chọn đi xe Pobeda mỗi lần công tác xa vì mã lực khoẻ ,xe cao, tiết kiệm xăng. Chiếc Peugeot 404 được Bác sử dụng để đi lại trong thành phố,đặc biệt những năm cuối đời. Tai biến não nhẹ năm 1967 làm cho Bác yếu hơn,Với ưu điểm gầm xe thấp, xe Peugeot 404 đáp ứng nhu cầu để bác bước lên xuống dễ dàng thuận tiện hơn.
 Ngoài hai chiếc ô tô này,xe ZIS-115 chống đạn cũng do Liên Xô viện trợ năm 1955 được Bác , nhưng Người rất ít khi sử dụng. Xe chỉ được dùng khi đi công tác vào miền Trung hay đón các nguyên thủ quốc gia nước ngoài tới thăm. Những năm 1960, Liên Xô viện trợ cho VN một số loại xe mang nhãn hiệu Volga có sức mạnh lớn hơn hai chiếc Pobeda và Peugeot đã cũ.Các đồng chí phục vụ xin Bác thay nhưng Người không đồng ý. Người nói rằng “Xe cũng có cấp à ? Ai thay thì cứ việc tay,còn Bác vẫn sử dụng hay chiếc xe cũ này”.
Ngoài ra, còn có chiếc xe vận tải quốc tế do xưởng sửa chữa Tiền Phong, chế tạo và tân trang năm 1949 để Bác Hồ đi chiến dịch Biên Giới.

                             Xe vận tải quốc tế chở Bác Hồ đi chiến dịch Biên Giới
Người cũng rất quan tâm đến các đồng chí lái xe phục vụ.Người nhắc các đồng chí phải chịu khó tìm hiểu sách bào để nâng cao kiến thực. Bác cũng thường nhắc các đồng chí phải học cách lái xe để sau này cần tới. Người cũng nói với đồng chí lái xe nên vẽ một bản sơ đồ các bộ phận trong xe ôtô để mọi người cùng tham khảo. Bản sơ đồ này hiện nay vẫn được lưu giữ tại kho cơ sở Bảo tàng Hồ Chí Minh.

Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Ba, 17 tháng 5, 2016

Các bộ phận của hệ thống Smart key (phần 2)


 1. Các bộ phận chính (Major Components)
Xem xét các chức năng của module điều khiển chìa khóa thông minh SMK:
 1. Kích hoạt ăng ten để tìm kiếm chìa khóa bên trong hoặc bên ngoài xe: LF (Sóng tần số thấp)
 2. Tiếp nhận thông tin chìa khóa thông minh từ ăng ten bên ngoài
 3. Hộp Smart key điều khiển các rơle  (ACC, IGN1, IGN2, Khởi động)
 4.Chức năng chống trộm (Immobilizer): đường truyền tới ECM (module điều khiển động cơ: đường truyền tới ECM (module điều khiển động cơ)
 5.Cảnh báo lỗi của hệ thống chìa khóa thông minh: phát ra âm thanh và hiển thị trên đồng hồ táp lô
 6. Điều khiển các đèn chỉ thị trên nút khởi động: Nothing , Amber, Blue LED
 7.SMK có thể nhận biết chìa khóa trong phạm vi của ăng ten: khoảng 1m
1.2. Ăng ten - Antenna
Tìm kiếm Smart key bên trong xe
  • Tìm kiếm Smart key bên ngoài xe
   Hệ thống bao gồm 4 ăng ten, chức năng được mô tả như sau:
  -  Ăng ten bên trong xe: 2 trong 4 cái và chúng có nhiệm vụ tìm kiếm chìa khóa bên trong xe, dùng để khởi động động cơ (1 cái dưới hộc đồ - yên ngựa sau),             cài  còn lại nằm ở sàn xe đằng sau ghế sau.
   Khi chìa khóa thông minh được tìm kiếm bên trong, và nó đáp ứng yêu cầu cho việc tìm kiếm, Hộp SMK tìm chìa khóa bằng việc kích hoạt ăng ten bên trong             xe ->Thông tin chìa khóa được gởi tới thiết bị nhận tín hiệu tích hợp bên trong hộp SMK-> Hộp Smart key xác nhận nếu thông tin chìa khóa đúng -> Di chuyển           đến vị trí IGN hoặc Khởi động động cơ.
     Ăng ten cửa: Tìm kiếm chìa khóa ở bên ngoài xe
     Khi nhấn công tắc thụ động, hộp SMK kích hoạt ăng ten cửa để tìm kiếm chìa khóa gần tay nắm mở cửa -> Sau đó, thông tin chìa khóa được gởi tới thiết bị             nhận tín hiệu tích hợp bên trong hộp SMK -> Nếu thông tin chìa khóa đúng, hộp SMK sẽ truyền lệnh lock/unlock đến hộp BCM thông qua mạng CAN Body ->             BCM kích hoạt rơle Lock/Unlock.
     - Ăng ten ở cản sau: Tìm kiếm chìa khóa bên ngoài xe (cửa hậu)
     Quá trình hoạt động: Nhấn công tắc mở cửa hậu -> Ăng ten cửa hậu sẽ hoạt động -> Chìa On -> Thông tin chìa khóa được gởi tới thiết bị nhận tín hiệu tích              hợp bên trong hộp SMK -> Nếu đúng, dữ liệu sẽ được truyền đến hộp BCM thông qua mạng CAN Body -> BCM hoạt động điều khiển solenoid mở cửa.
1.3. Khóa cột lái điện (ESCL: Electrical Steering Column Lock)
     Đường truyền ESCL: Giao tiếp giữa hộp SMK và ESCL với thông tin về tình trạng từ cảm biến Hall và yêu cầu hoặc phản hồi của việc khóa/mở khóa.
Chức năng của ESCL:
     Cột lái được khóa và mở khóa thông qua mô tơ điện khi thỏa mãn các điều kiện đưa ra.
     Cấu tạo bên trong ESCL bao gồm: Mô tơ điện, công tắc Khóa/mở khóa ESCL, và cảm biến Hall
      ESCL liên kết với hộp SMK cũng như các hộp điều khiển khác
      Lệnh của hộp SMK được tiến hành như sau: Mô tơ điện được kích hoạt, cột lái được khóa hoặc mở khóa, và dữ liệu lock/ unlock được truyền đến hộp SMK
      Tín hiệu kết nối tới hộp SMK và ESCL là như sau:
  1. Nguồn: Nguồn được cung cấp từ SMK khi mô tơ cần được kích hoạt cho việc khóa/mở khóa. Hiện tượng này chỉ xảy ra khi mô tơ điện được kích hoạt, nghĩa là thời gian cung cấp nguồn rất ngắn.
  2. Mát: Khi mô tơ điện cần được khởi động, theo đó kích hoạt khóa/mở khóa cột lái, nguồn và mát cung cấp đồng thời cùng một lúc từ hộp SMK, đồng thời tín hiệu này cũng được điều khiển cùng lúc trong thời gian rất ngắn.
  3. ESCL Enable: Tín hiệu Enable được gởi từ hộp SMK tới ESCL để kích hoạt mô tơ điện. Lệnh hoạt động khóa/mở khóa cột lái tùy thuộc theo tín hiệu này.
  4. ESCL Unlock Switch: Sau khi mô tơ ESCL hoạt động, công tắc vị trí sẽ bị thay đổi trạng thái,
  5. Serial Communication Line: Nó là đường truyền dẫn phân cung cấp trạng thái ESCL được xác định bởi 2 cảm biến Hall và lệnh khóa/mở khóa giữa ESCL và SMK.
          Tóm tắt lại, Điều kiện nhả ESCL -> Hộp SMK kiểm tra tình trạng của ESCL thông qua Serial Communication -> Hộp SMK dẫn tín hiệu ESCL Enable tới ESCL -          > ESCL nhận nguồn và mát từ hộp SMK để khởi động mô tơ ESCL -> Mô tơ ESCL khởi động -> ESCL tính toán vị trí của nó bằng cảm biến Hall -> Nó gởi tình           trạng mở khóa tới hộp SMK thông qua công tắc khóa/mở khóa -> Khi nó chuyển sang trạng thái mở khóa, hộp SMK cho khởi động động cơ. Khi tất cả quá               trình này gặp lỗi hoạt động, động cơ không khởi động được.
1.4. Nút khởi động – SSB: Start Stop Botton
Chức năng:
    SSB hoạt động với chức năng như hộp giữ chìa khóa được áp dụng cho chế độ Khởi động Limp home. Thêm vào đó, tín hiệu 1 và 2 cho quá trình kích hoạt             12v từ hộp SMK. Khi ấn công tác, tín hiệu tiếp mát và sau đó hộp SMK ghi nhận đó là tình trạng công tắc ON.
    An toàn khi có lỗi:
    Khi 1 trong 2 tín hiệu này bị lỗi: Ấn nút khởi động 2 lần
    Trường hợp cả 2 tín hiệu này bị lỗi: không thể khởi động động cơ
    Vị trí khóa điện:Bảng dưới đây mô ta vị trí của khóa điên tùy thuộc vào vị trí cần đi số trong hệ thống SMK.
    Đầu tiên, yêu cầu cho việc khởi động động cơ như sau khi hệ thống trong điều kiện hoạt động bình thường.
  - Cần số tại vị trí N hoặc P (chính xác là N,P là vị trí của công tắc đi số nằm trên hộp số)
  -  Công tắc chân phanh ON (Bàn đạp phanh được ấn)
     Chú ý răng: Công tắc số nằm trên hộp số cần được sử dụng chỉ để xác định chế độ Nguồn khi SSB được ấn. Nhưng nếu vị trí P của công tắc này không nhận            được nguồn không tắc được về OFF
     Tín hiệu 1 & 2 của SSB ON
      Khóa điện không thể chuyển về vị trí OFF cho đến khi cần số đang ở P. Ngoài điều kiện trên, khi ấn SSB, vị trí khóa điện sẽ thay đổi lần lượt theo thứ tự: ACC         -> IG On -> ACC và cứ lặp đi lặp lạ
          Các bạn có thể xem thêm phần 1 tại đây :
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Hướng dẫn thắt dây an toàn cho trẻ em trên xe ô tô



Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Hai, 16 tháng 5, 2016

Học tiếng anh chuyên ngành ô tô qua hình ảnh (phần 16) hệ thống xử lí khí thải


Tiếp tục Series chương trình học tiếng anh chuyên ngành qua hình ảnh. Ở phần 16 này,hãy cùng OBD Việt Nam khám khá các từ vựng của hệ thống xử lý khí thải trên ô tô. Hãy cùng theo dõi nhé !
Exhaust systems:Hệ thống xả.
ECM/PCM:Hộp đen
Muffers:Ống giảm thanh.
Exhaust Pipe “B”: ổng xả “B”
Primary Heated Oxygen Sensor:Cảm biến ôxy loại có sấy sơ cấp 
Exhaust pipe “A” : ổng xả “A”
Catalytic converter:Bộ chuyển đổi xúc tác.
Secondary Heated Oxygen Sensor: Cảm biến ôxy loại có sấy thứ cấp.
Warm–up catalytic converters: Bộ làm nóng chuyển đổi xúc tác.
Exhaust manifold : ổng  góp xả.
Exhaust pipe Tip: Đỉnh ống xả.
Mid pipe: ống giữa.
Air pump :Bơm khí.
Exhaust downpipe:Đoạn ống phía dưới bộ tiêu âm.
Air injection check valve :Van kiểm tra kim phun khí
Tail pipe: Đoạn ống xả đuôi.
Resonator:Bộ cộng hưởng.
Muffler :Bộ giảm thanh.
Fuel line:Đường ống dẫn  nhiên liệu
Purge line:ống xả khí.
Purge valve:Van xả.
Charcoal canister:Bầu lọc than hoạt tính.
Fuel tank:Bình nhiên liệu.
Catalytic converter:Bộ chuyển đổi xúc tác.
Intake manifold:ống góp hút.
EGR valve:Van hồi lưu khí thải.
Fuel injector:Kim phun.
Flange:Mặt bích đoạn nối ống xả với ống góp.
O2 sensor:Cảm biến ôxy.
Exhaust pipe:Ống xả.
Clamp:Cái kẹp.
Catalytic converter:Bộ chuyển đổi xúc tác.
Air injection tube: ống phun khí.
Hanger:Giá treo.
Perforated pipe: ống đục lỗ.
Extension pipe: ống giản nở.
Resonator:Bộ cộng hưởng.
Tail pipe: Đoạn ống xả đuôi.
Kết thúc cuộc trò chuyện
 
Phần 1 : Động cơ
Phần 11 : Hộp số thường
Phần 12 : Vi sai – Cầu xe
Phần 13 : Hệ thống ABS
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Học tiếng ô tô qua hình ảnh (phần 16) hệ thống xử lí khí thải


Tiếp tục Series chương trình học tiếng anh chuyên ngành qua hình ảnh. Ở phần 16 này,hãy cùng OBD Việt Nam khám khá các từ vựng của hệ thống xử lý khí thải trên ô tô. Hãy cùng theo dõi nhé !
Exhaust systems:Hệ thống xả.
ECM/PCM:Hộp đen
Muffers:Ống giảm thanh.
Exhaust Pipe “B”: ổng xả “B”
Primary Heated Oxygen Sensor:Cảm biến ôxy loại có sấy sơ cấp 
Exhaust pipe “A” : ổng xả “A”
Catalytic converter:Bộ chuyển đổi xúc tác.
Secondary Heated Oxygen Sensor: Cảm biến ôxy loại có sấy thứ cấp.
Warm–up catalytic converters: Bộ làm nóng chuyển đổi xúc tác.
Exhaust manifold : ổng  góp xả.
Exhaust pipe Tip: Đỉnh ống xả.
Mid pipe: ống giữa.
Air pump :Bơm khí.
Exhaust downpipe:Đoạn ống phía dưới bộ tiêu âm.
Air injection check valve :Van kiểm tra kim phun khí
Tail pipe: Đoạn ống xả đuôi.
Resonator:Bộ cộng hưởng.
Muffler :Bộ giảm thanh.
Fuel line:Đường ống dẫn  nhiên liệu
Purge line:ống xả khí.
Purge valve:Van xả.
Charcoal canister:Bầu lọc than hoạt tính.
Fuel tank:Bình nhiên liệu.
Catalytic converter:Bộ chuyển đổi xúc tác.
Intake manifold:ống góp hút.
EGR valve:Van hồi lưu khí thải.
Fuel injector:Kim phun.
Flange:Mặt bích đoạn nối ống xả với ống góp.
O2 sensor:Cảm biến ôxy.
Exhaust pipe:Ống xả.
Clamp:Cái kẹp.
Catalytic converter:Bộ chuyển đổi xúc tác.
Air injection tube: ống phun khí.
Hanger:Giá treo.
Perforated pipe: ống đục lỗ.
Extension pipe: ống giản nở.
Resonator:Bộ cộng hưởng.
Tail pipe: Đoạn ống xả đuôi.
Kết thúc cuộc trò chuyện
 
Phần 1 : Động cơ
Phần 11 : Hộp số thường
Phần 12 : Vi sai – Cầu xe
Phần 13 : Hệ thống ABS
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

LÀM THẾ NÀO TĂNG TUỔI THỌ XE HƠI ?

Với việc giá thành nhiên liệu tăng nhanh và chi phí cho việc sữa chữa ngày càng đắt đỏ. Để tiết kiệm những chi phí, và để kéo dài tuổi thọ của xe nhiều nhất có thể, thực hiện những việc cơ bản như bên dưới đây.
1. Đọc hướng dẫn sử dụng và lên kế hoạch bảo dưỡng theo tài liệu: Duy trì với việc bảo dưỡng định kỳ theo tài liệu có thể tránh việc tiết kiệm những chi phí đắt đỏ cho việc bảo trì hệ thống làm mát, hệ thống truyền lực, hệ thống treo và những hệ thống khác. Ngoài ra việc duy trì bảo dưỡng định kỳ đảm bảo chính sách bảo hành của nhà sản xuất.
2. “Sử dụng xe ít lại”: Đặc biệt, tránh sử dụng xe ở những quảng đường ngắn, việc sử dụng xe khi lạnh ảnh hưởng đến động cơ, tuổi thọ, và môi trường. Quãng đường ngắn có thể làm giảm tuổi thọ hệ thống khí xả. Về cơ bản, hơi nước xe ngưng tụ trên đường ống xả khi xe được vận hành khi động cơ lạnh, và nếu người sử dụng không sử dụng xe đủ lâu để làm bây hơi lượng nước ngưng tụ trên đường ống xả, lượng nước tụ lại bên trong và làm rỉ đường ống xả. Sử dụng xe ít nhất mỗi tuần một lần, bởi vì xe đậu một chỗ nhiều hơn một hay hai tuần có thể dẫn đến những vấn đề khác, ví dụ như là nước làm mát hay dầu bơi trơn gò ra bên ngoài. Liên hệ kỹ thuật viên sữa chữa kiểm tra nếu xe đã được “trùm mền” trong khoảng thời gian dài.
3. Kiểm tra “dung dịch” bên trong xe: Người sử dụng nên kiểm tra lượng nước làm mát, dầu bôi trơn, dầu hộp số, dầu trợ lực, và dầu phanh thường xuyên. Thậm chí xe không có hiện tượng rò gỉ, vẫn có thể xảy ra rò gỉ bên trong xe và dẫn đến tình trạng thiếu hụt. Ngoài ra, Người dùng nên kiểm tra màu của những “chất lỏng” này. Ví dụ, nước làm mát có màu nâu nên được xả và thay thế, điều này có nghĩa là hệ thống bị hoen rỉ hoặc có bụi bẩn bên trong. Dàu bôi trơn phải trong, nếu như có màu đen nghĩa là dầu đã được sử dụng một khoảng thời gian dài, dầu có màu trắng và màu sữa nghĩa là có nước bên trong hoặc bị rò gỉ từ bên hệ thống làm nước mát. Dầu bơi trơn hộp số phải màu đỏ sáng và không có mùi khét cháy.
4. Thay dầu thường xuyên:Việc thay dầu thường xuyên sẽ làm tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ động cơ. Xe nên được thay dầu trong khoảng từ 3 -6 tháng hoặc đã đi được 5000-8000km, tùy theo điều kiện nào tới trước. Thay luôn lọc dầu – khi thay dầu bôi trơn động cơ bởi vì sẽ không có ý nghĩa gì khi thay dầu mới trong khi lọc dầu đã bẩn và chi phí cho lọc dầu thấp.
5. Thay lọc gió: Việc thay lọc gió đơn giản, và có thể thực hiện tại nhà. Việc thay lọc gió mỗi 20000km một lần để đảm bảo lượng gió vào bên trong động cơ để tiết kiệm chi phí nhiên liệu.
6. Vệ sinh hệ thống mỗi 2 năm 1 lần: Dầu trợ lực, dầu phanh, và nước làm mát cần được thay thế theo yêu cầu trên sách hướng dẫn cho người sử dụng. Những xe mới hơn thì khoảng thời gian thay thế có thể dài hơn. Thay dầu hộp số và lọc từ 40000-45000 mile.
7. Kiểm tra độ dày má phanh và đừng để má phanh bị quá mòn: Việc má phanh bị quá mòn sẽ gây ra hư hỏng cho đĩa phanh và cũng như xylanh phanh.
8. Đảo lốp: Thay đổi vị trí lốp rất quan trọng và làm giảm độ mòn không đều và nứt của lốp, theo đó có thể kéo dài tuổi thọ của lốp. Đảo lốp cần được thực hiện hai lần một năm hoặc mỗi 12000km. Đổi lốp chéo với nhau – trước trái với sau phải và v.v… Tuy nhiên, trình tự thay đổi này có thể thay đổi phụ thuộc vào hệ thống truyền lực và loại lốp. Trong tài liệu của xe sẽ có thông tin chi tiết việc trình tự đảo lốp.


10. Đặt góc bánh xe đúng: Trong trường xe bị rung động ở tốc độ cao, hoặc bị mòn không đều, và người lái cần đặt lại góc bánh xe. Việc này rất quan trọng vì kéo dài tuổi thọ của lốp xe và đảm bảo tính an toàn.


11Làm nóng động cơ trước khi chạy: Khởi động xe và chạy từ từ cho đến khi xe đạt được nhiệt độ vận hành. Việc này sẽ làm giảm áp lực tác động lên động cơ khi dầu vẫn còn lạnh và khả năng bôi trơn thấp.

12. Rửa xe:  Sình lầy và bụi bẩn có thể dẫn đến chi phí sửa chữa body đắt đỏ. Không rửa xe thường xuyên, xe sẽ bắt đầu rỉ xét phía dưới body và những chi tiết gầm xe.

CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Sáu, 13 tháng 5, 2016

Máy chẩn đoán đa năng Autel Maxisys ms906 test isuzu dmax





-        
Thông tin liên hệ:
-        
Công ty cổ phần OBD Việt Nam
-        
ĐC: 61/40 đường số 59, P.14, Q. Gò Vấp, Tp.HCM
-        
ĐT: 0913 92 75 79 – (08)62 864 999